Thành lập công tyĐăng ký nhãn hiệuKế toán - Thuế
English News
 
 
 
 
 
 

Cục Bản quyền Tác giả VHNT: Lấy ý kiến Dự thảo về Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Chính phủ

Số /2006/NĐ-CP

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

-------------------------

Hà Nội , ngày tháng năm 2006

Nghị định

Quy định xử phạt vi phạm hành chính

về quyền tác giả , quyền liên quan

Chính phủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 2 tháng 7 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,

Nghị định:

Chương I

Những quy định chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp Luật về quyền tác giả, quyền liên quan nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính . 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này bao gồm những hành vi : a) Vi phạm các quy định pháp Luật quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan ; b) Xâm phạm quyền tác giả; quyền liên quan (quyền của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng) quy định tại Điều 28 và Điều 35 của Luật sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này.

Điều 2 : Đối tượng áp dụng

1.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan .

2.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Trong trường hợp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên các điều ước quốc tế có quy định khác thì áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế có liên quan.

3. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 3: Nguyên tắc xử phạt

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan khi có hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này. 2. Mọi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan khi được phát hiện phải kịp thời đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp Luật. 3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan phải do người có thẩm quyền quy định tại

Chương III Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp Luật về xử phạt vi phạm hành chính.

4. Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần; một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt từng hành vi; nhiều người thực hiện cùng một hành vi vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt. 5. Việc xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, mức xử phạt và các biện pháp xử lý thích hợp theo quy định Nghị định này. 6. Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ hoặc đối với cá nhân vi phạm trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 7. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện cùng lúc nhiều hành vi vi phạm ,trong đó có vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 8. Trường hợp khi xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền quy định tại

Chương III Nghị định này phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cùng cấp giải quyết.

Nghiêm cấm áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm về quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 4 : Hình thức xử phạt

1. Hình thức xử phạt chính: đối với mỗi hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. a)

Phạt cảnh cáo: người có thẩm quyền áp dụng hình thức phạt cảnh cáo đối với trường hợp vô ý vi phạm , vi phạm lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện.

b)

Phạt tiền: người có thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền trong khung phạt theo quy định của pháp Luật căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm.

Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình , nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

2.

Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

a)

Tịch thu hàng hoá vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan;

b )

Đình chỉ có thời hạn hoạt động đại diện tập thể, kinh doanh , tư vấn, dịch vụ vi phạm ;

c) Tịch thu Giấy chứng nhận quyền tác giả, Giấy chứng nhận quyền liên quan và các giấy tờ tài liệu liên quan khác bị giả mạo, bị huỷ bỏ.

Điều 5 : Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 4 Nghị định này, tổ chức , cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1. Buộc khôi phục lại quyền đứng tên, đặt tên, giới thiệu tên; buộc khôi phục lại quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; 2.

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan ;

3.

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan với điều kiện không làm ảnh hưởng đến việc khai thác quyền của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan ;

4. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt

Nam hoặc buộc tái xuất đối với:

a) Hàng hoá quá cảnh, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan ; b) Phương tiện, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh bản sao mà không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan; c) Thiết bị làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện; 5.

Buộc thu hồi tang vật, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh bản sao mà không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan bị tẩu tán ;

6. Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã truyền đạt trái phép để công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn ; 7. Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; 8. Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 6: Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng

1. Tình tiết giảm nhẹ gồm: a )

Người thực hiện hành vi vi phạm đã thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn, hạn chế , khắc phục tác hại của hành vi vi phạm hoặc đã tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

b )

Người thực hiện hành vi vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;

c )

Người thực hiện hành vi vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp Luật của người khác gây ra;

d )

Người thực hiện hành vi vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về tinh thần hoặc vật chất;

đ )

Người thực hiện hành vi vi phạm là người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình , phụ nữ có thai;

e )

Người thực hiện hành vi vi phạm trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

g )

Người thực hiện hành vi vi phạm do không hiểu biết về quyền tác giả, quyền liên quan ; người thực hiện hành vi vi phạm từ quan hệ hợp đồng đặt hàng, giao việc mà không biết đó là hành vi vi phạm.

2. Tình tiết tăng nặng gồm: a )

Vi phạm có tổ chức;

b )

Thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

c )

Xúi giục ; lôi kéo người chưa thành niên vi phạm ; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;

d )

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;

đ )

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác để vi phạm;

e )

Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính;

g )

Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

h) Có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm hành chính sau khi thực hiện hành vi vi phạm.

Điều 7: Thời hiệu xử phạt

1 . Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan là hai năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.

Nếu quá thời hạn trên thì cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này .

2 . Cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. 3 . Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4 .

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả , quyền liên quan nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả , quyền liên quan .

Chương II

Hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt

Mục 1

Các hành vi vi phạm quy định Pháp luật quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan

Điều 8: Vi phạm quy định về đăng ký

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng các thông tin về tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, chủ sở hữu và các thông tin liên quan khác tại đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định Pháp luật. 2.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai gian dối, giả mạo các giấy tờ liên quan tới thông tin về tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, chủ sở hữu và các thông tin liên quan khác tại đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định Pháp luật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và các giấy tờ tài liệu liên quan khác bị huỷ bỏ, bị giả mạo.

Điều 9: Vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động đại diện tập thể ngoài phạm vi hợp đồng uỷ thác với chủ thể quyền. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động đại diện tập thể ngoài phạm vi quyền, nhóm quyền theo quy định tại Điều lệ, Quy chế hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác thu được không công khai, minh bạch, không đúng thời hạn theo quy định tại Điều lệ, Quy chế hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tổ chức đại diện tập thể để tiến hành các hoạt động liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đại diện tập thể. 5.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động đại diện tập thể từ 1 tháng đến 3 tháng đối với tổ chức đại diện tập thể có hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

Điều 10: Vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động tư vấn, dịch vụ ngoài phạm vi hợp đồng uỷ thác với chủ thể quyền. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức tư vấn, dịch vụ hoạt động không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định Pháp luật liên quan. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tổ chức tư vấn, dịch vụ để tiến hành các hoạt động tư vấn, dịch vụ về quyền tác giả, quyền liên quan. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động tư vấn, dịch vụ từ 3 tháng đến 6 tháng đối với tổ chức tư vấn, dịch vụ có hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 11: Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a )

Từ chối trái quy định Pháp luật việc thực hiện quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra;

b )

Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

c )

Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a )

Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra;

b )

Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a )

Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ;

b )

Tẩu tán, thủ tiêu tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi tang vật, phương tiện bị tẩu tán quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 12: Hành vi vận chuyển, tàng trữ, chứa chấp, quảng cáo hàng hoá vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan

1. Phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi dưới đây hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị đến 10.000.000 đồng, gồm: a)

Vận chuyển, tàng trữ hàng hoá vi phạm ;

b)

Quảng cáo để bán, chào bán hàng hóa vi phạm.

2. Phạt tiền từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 3 lần đến 4 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 4 lần đến 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm phát hiện được quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm phát hiện được có giá trị từ trên 30.000.000 đồng trở lên. 5. Phạt tiền từ 1 lần đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi tiếp tay cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. 6 . Hình thức xử phạt bổ sung: a )

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;

b )

Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ vi phạm từ một đến ba tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.

7 . Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính công khai đối với những quảng cáo hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b)

Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, buộc tiêu huỷ hoặc phân phối , đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;

c)

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng quá cảnh vi phạm quyền quyền tác giả, quyền liên quan hoặc buộc tái xuất hàng hóa vi phạm, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm đối với vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này .

Mục 2

Hành vi xâm phạm quyền tác giả

Điều 13 : Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi trích dẫn hợp lý tác phẩm của người khác đưa vào tác phẩm của mình mà không thông tin về tên tác giả và nguồn gốc xuất xứ của tác phẩm. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả, tên tác phẩm theo quy định Pháp luật. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả, tên tác phẩm trên bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình và các sản phẩm khác theo quy định Pháp luật. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tác giả, giả mạo chữ ký tác giả. 5.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm.

6.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này .

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại quyền đứng tên, đặt tên; buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này ;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 14 : Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

1.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào không được sự đồng ý của tác giả, gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

2.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào không được sự đồng ý của tác giả, gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

3.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm

4. Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 15 : Hành vi xâm phạm quyền công bố hoặc cho người khác công bố tác phẩm

1.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả công bố tác phẩm có đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả mà không được phép của các đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu.

2.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi công bố tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

3.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền công bố tác phẩm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 16: Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm phái sinh được phép của chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Pháp luật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh và không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Pháp luật. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền làm tác phẩm phái sinh. 4. Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 17: Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng

1.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trực tiếp được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Pháp luật.

2.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 1 0 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được (biểu diễn gián tiếp) đã được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

3.

Phạt tiền từ 1 5 .000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trực tiếp mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm để biểu diễn thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được (biểu diễn gián tiếp) mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung : a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này .

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 18: Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

1.

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật.

2.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với hành vi chiếm đoạt quyền cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 19: Hành vi xâm phạm quyền phân phối tác phẩm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phân phối tác phẩm đến công chúng được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phân phối tác phẩm đến công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối tác phẩm. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 20: Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

1.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật.

2.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền nhập khẩu bản gốc, bản sao tác phẩm. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc buộc tái xuất đối với bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ; c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 21: Hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm tới công chúng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền truyền đạt tác phẩm tới công chúng. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này; b)

Tịch thu phương tiện, thiết bị để thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã truyền đạt trái phép để công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn . b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 22: Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép tác phẩm được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 20.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép tác phẩm điện ảnh, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính, tác phẩm kiến trúc được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 30.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 4 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép tác phẩm điện ảnh, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính, tác phẩm kiến trúc mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng trở lên . 5.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này; b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này .

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này ;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 23: Hành vi chiếm đoạt quyền sao chép tác phẩm

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép tác phẩm trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép tác phẩm trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép tác phẩm. Trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên, thì áp dụng hình thức phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được .

Điều 24: Hành vi xâm phạm quyền tác giả trong hoạt động sao chép và phân phối xuất bản phẩm

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép (in, nhân bản xuất bản phẩm) trong hoạt động xuất bản được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép (in, nhân bản xuất bản phẩm) trong hoạt động xuất bản được phép của chủ sở hữu quyền tác giả nhưng không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên. 3. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi phân phối (phát hành) bản sao xuất bản phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi phân phối (phát hành) bản sao xuất bản phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng trở lên. 5. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép (in, nhân bản xuất bản phẩm) trong hoạt động xuất bản mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 30.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 4 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép (in, nhân bản xuất bản phẩm) trong hoạt động xuất bản mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định pháp luật đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng trở lên. 7.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này. b)

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này .

8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này ;

c) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử. d) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 25: Hành vi làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo. Trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng trở lên, thì áp dụng hình thức phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được . 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 9 Điều này .

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này ;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 26: Hành vi xâm phạm quyền tự bảo vệ quyền tác giả

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình. 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này .

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ;

c) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã truyền đạt trái phép để công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ; d) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này ; đ) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất thiết bị làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này . e) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Mục 3

Hành vi xâm phạm quyền liên quan

Điều 27: Các hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn

1.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không giới thiệu tên hoặc giới thiệu tên không đúng người biểu diễn khi biểu diễn.

2.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nêu tên hoặc nêu không đúng tên người biểu diễn trên bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

3.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh người biểu diễn.

4.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 , 2 và khoản 3 Điều này .

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1 , 2 và khoản 3 Điều này;

b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 , 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 28: Các hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn

1.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào không được sự đồng ý của người biểu diễn, gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

2.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này .

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này ;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 29: Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của người biểu diễn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi định hình cuộc biểu diễn trực tiếp trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền; 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp trên bản ghi âm, ghi hình. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này .

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 30: Hành vi xâm phạm quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; 3. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; 4. Phạt tiền từ 4 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng trở lên; 5.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này ;

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này ;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 31: Hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 32: Hành vi xâm phạm quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được khi không được phép của chủ sở hữu quyền, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng; 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 33: Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được khi không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị trên 10.000.000 đồng; 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này.

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 34: Hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hàng hoá vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử; c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 35: Hành vi xâm phạm quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi trích ghép bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; 3. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng trở lên; 4.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b , c, d, đ khoản 1 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 36: Hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 37: Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được khi không được phép của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên; 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại điểm a, b , c khoản 2

Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 38: Hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 39: Hành vi xâm phạm quyền công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình khi không được phép của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên; 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 40: Hành vi chiếm đoạt quyền công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 41: Hành vi xâm phạm quyền quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng

1.

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng khi không được phép của chủ sở hữu quyền;

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng . 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 42: Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng

1.

Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng không được phép của chủ sở hữu quyền trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;

2.

Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng không được phép của chủ sở hữu quyền đối với hàng hoá vi phạm có giá trị trên 10.000.000 đồng;

3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 43: Hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 44: Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng

1.

Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;

2.

Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên;

3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

c) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 45: Hành vi chiếm đoạt quyền quyền định hình chương trình phát sóng

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền định hình chương trình phát sóng trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền định hình chương trình phát sóng trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 46: Hành vi xâm phạm quyền quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng

1.

Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi trích ghép chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;

2.

Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi trích ghép chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên;

3. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép bản định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 20.000.000 đồng; 4. Phạt tiền từ 3 đến 4 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi sao chép bản định hình chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng trở lên; 5.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 47: Hành vi chiếm đoạt quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Đ iều 48: Hành vi xâm phạm quyền công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng

1. Phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 2 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được về hành vi công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng mà không được phép của chủ sở hữu quyền, đối với hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu nguyên liệu, vật liệu, phương tiện , thiết bị được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Đình chỉ hoạt động kinh doanh vô thời hạn đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này .

Đ iều 49: Hành vi chiếm đoạt quyền quyền công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt quyền công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hoá vi phạm hoặc giá trị hàng hoá vi phạm dưới 100.000.000 đồng . 2. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi chiếm đoạt quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp hàng hoá vi phạm có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 3.

Hình thức xử phạt bổ sung :

a)

Tịch thu vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, 2 Điều này ;

b) Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Điều 50: Hành vi xâm phạm quyền tự bảo vệ quyền liên quan

1.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng hoặc từ 1 đến 3 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng hoặc từ 3 đến 5 lần giá trị hàng hoá vi phạm phát hiện được đối với hành vi sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp. 6.

Hình thức xử phạt bổ sung :

Tịch thu hàng hoá vi phạm, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này .

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xin lỗi, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này; b)

Buộc tiêu huỷ hoặc đưa vào sử dụng vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hoá vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 , 4, 5 Điều này ;

c) Buộc dỡ bỏ bản gốc, bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã truyền đạt trái phép để công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 , 4, 5

Điều này ;

d) Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng sao chép trái phép dưới hình thức điện tử đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 , 4, 5

Điều này ;

đ) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất thiết bị làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 , 4, 5

Điều này .

e)

Thu hồi lợi nhuận bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính.

Chương III

Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan

Mục 1

Thẩm quyền xử phạt

Điều 51 : Thẩm quyền của các cơ quan xử lý vi phạm

Thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chính của cơ quan xử lý vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được quy định cụ thể như sau:

1. Cơ quan Thanh tra

Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, khai thác , sử dụng, quảng cáo, lưu thông và dịch vụ về quyền tác giả, quyền liên quan , trừ hành vi xảy ra trong xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

2. Cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật trong lưu thông và kinh doanh thương mại hàng hóa trên thị trường về quyền tác giả, quyền liên quan . 3. Cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa về quyền tác giả, quyền liên quan tại cửa khẩu . 4. Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật trong hoạt động vận chuyển, buôn bán hàng hóa về quyền tác giả, quyền liên quan qua biên giới, trừ phạm vi thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan . 5 . Cơ quan Công an có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ của hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan và cung cấp cho các cơ quan xử lý vi phạm quy định tại khoản 1, 2 , 3 và khoản 4

Điều này ; xử lý các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan.

6. ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra tại địa phương mà mức phạt, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý áp dụng đối với hành vi đó vượt quá thẩm quyền của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 52 : Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Thanh tra viên chuyên ngành văn hoá - thông tin thuộc Bộ

Văn hoá - Thông tin , Sở Văn hoá - Thông tin đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng; c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1

Điều 5 Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra Sở

Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng; b) áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a, b và d khoản 2

Điều 4 Nghị định này;

c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5

Điều 5 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Bộ

Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định ở Nghị định này; b) áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2

Điều 4 Nghị định này;

c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5

Nghị định này.

4. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng; b) áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2

Điều 4 Nghị định này;

c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5

Điều 5 Nghị định này.

5. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này gồm: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định ở Nghị định này; b) áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2

Điều 4 Nghị định này;

c) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5

Nghị định này.

6. Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Chi Cục trưởng Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 34 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 7. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan đối với hoạt động lưu thông và kinh doanh thương mại hàng hóa trên thị trường về quyền tác giả, quyền liên quan theo thẩm quyền quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 8. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ thuộc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy tại khoản 5, khoản 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 53: Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương mình. 2. Chánh Thanh tra và Thanh tra viên chuyên ngành văn hoá - thông tin của các cơ quan: Bộ

Văn hoá - Thông tin , Sở Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin và Sở Văn hoá - Thông tin .

Trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Văn hoá - Thông tin thì chuyển hồ sơ vi phạm để Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

3. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người theo quy định của Nghị định này, thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. 4. Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm thực hiện.

Mục 2

Thủ tục xử phạt

Điều 54: Thủ tục xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này thì áp dụng thủ tục xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các Văn bản pháp luật liên quan. 2. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại Điều 50, 51, 52 Nghị định này có quyền thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi xâm phạm quyền quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương II Nghị định này. Trường hợp có đơn yêu cầu xử lý vi phạm thì các cơ quan có thẩm quyền nói trên áp dụng các thủ tục quy định tại Điều 54 đến 64 Nghị định này.

Điều 55: Tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm

1.

Khi nhận được đơn yêu cầu xử lý vi phạm, cơ quan xử lý vi phạm có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

a )

Xác định thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 50, 51 và Điều 52 Nghị định này; nếu yêu cầu xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền thụ lý của cơ quan khác thì hướng dẫn người nộp đơn thực hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền;

b )

Kiểm tra và ghi nhận danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.

2. Xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm: a )

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và chứng cứ có trong hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm tự mình thực hiện kiểm tra, xác minh chứng cứ , có thể yêu cầu cơ quan công an kiểm tra, xác minh chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền, chứng minh vi phạm hoặc trưng cầu giám định khi cần thiết;

Trường hợp hồ sơ đã đảm bảo theo yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền xử lý thực hiện các thủ tục theo quy định để xử lý hành vi vi phạm.

b )

Trường hợp hồ sơ của người nộp đơn chưa đủ để chứng minh tư cách chủ thể quyền và chứng minh vi phạm , thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ ra thông báo yêu cầu người nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ, Văn bản kết luận giám định hoặc giải trình về hành vi vi phạm trong thời hạn tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày ra thông báo.

3. Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thể nộp đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 51

Nghị định này áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt theo quy định sau đây:

a )

Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt có thể nộp đồng thời hoặc nộp sau đơn yêu cầu xử lý vi phạm, kèm theo các chứng cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b )

Trong nội dung yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt phải có cam kết của người yêu cầu về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt không đúng gây ra cho tổ chức, cá nhân liên quan;

c )

Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt có trách nhiệm xem xét, xác minh chứng cứ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được áp dụng biện pháp ngăn chặn quy định tại khoản 1 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ và quyết định áp dụng biện pháp phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt mà không thuộc một trong các trường hợp được áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt theo quy định pháp luật, hoặc áp dụng biện pháp không phù hợp với quy định pháp luật, hoặc không đúng theo yêu cầu của người nộp đơn yêu cầu thì phải bồi thường thiệt hại đã xảy ra cho tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 56: Từ chối yêu cầu xử lý vi phạm

Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có quyền ra thông báo từ chối yêu cầu xử lý vi phạm trong các trường hợp sau :

1. Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 54

Nghị định này , người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan xử lý vi phạm về việc bổ sung, giải trình chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền và chứng minh vi phạm.

2.

Thời hiệu xử lý hành chính đã hết đối với hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 7 Nghị định này .

3.

Xác minh của cơ quan xử lý vi phạm hoặc cơ quan công an đã kết luận không có vi phạm như mô tả trong đơn yêu cầu xử lý vi phạm.

4.

Cơ quan có thẩm quyền có Văn bản kết luận về việc không đủ căn cứ xử lý vi phạm.

5. Người nộp đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thông báo bằng Văn bản về việc các bên đã tự thỏa thuận giải quyết vụ việc hoặc rút đơn yêu cầu xử lý vi phạm .

Trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm vẫn có quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính kể cả trường hợp có Văn bản thông báo nói trên.

Điều 57: Xử lý các đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, các đơn nộp không đúng cơ quan có thẩm quyền

1.

Trường hợp có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan thì cơ quan đã nhận đơn hướng dẫn người nộp đơn, người có quyền, lợi ích liên quan thực hiện quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.

2.

Trường hợp có đơn yêu cầu giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan khác , thì cơ quan nhận đơn chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý.

3.

Trường hợp hành vi vi phạm nêu trong đơn yêu cầu có dấu hiệu tội phạm , thì cơ quan nhận đơn chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

Điều 58: Phối hợp xử lý vi phạm

1.

Trách nhiệm, nội dung và thời hạn phối hợp xử lý vi phạm:

a )

Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu xử lý hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan khác nhau , hoặc xảy ra tại nhiều địa phương khác nhau thì Cơ quan nhận đơn có trách nhiệm gửi yêu cầu tới các cơ quan có thẩm quyền liên quan để phối hợp xử lý vi phạm;

b )

Nội dung chính về yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có thể bao gồm : thông tin tóm tắt về vụ việc; tóm tắt về hành vi vi phạm và phạm vi, quy mô vi phạm xảy ra tại địa phương hoặc trong lĩnh vực quản lý của cơ quan được yêu cầu; bản sao đơn yêu cầu xử lý vi phạm và bảo sao các tài liệu, ảnh chụp hàng hoá vi phạm ; tóm tắt kết quả xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm; những nội dung cần phối hợp xử lý ;

c )

Cơ quan nhận yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời về nội dung yêu cầu của cơ quan yêu cầu phối hợp trong thời hạn mười lăm ngày , kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không trả lời về nội dung của cơ quan yêu cầu phối hợp thì phải có Văn bản nêu rõ lý do.

2. Sử dụng kết quả xem xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm của cơ quan khác: a )

Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm sử dụng kết quả do cơ quan được yêu cầu phối hợp cung cấp để xem xét, ra quyết định xử lý theo quy định pháp luật ;

b )

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về kết luận, áp dụng cách thức, biện pháp, mức độ xử lý vụ việc, thì cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

Điều 59: Thủ tục rút gọn áp dụng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm

1.

Trong trường hợp có đầy đủ chứng cứ xác định việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm , cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, lập biên bản về hành vi vi phạm mà không cần phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 54 Nghị định này.

Trong trường hợp có đầy đủ các chứng cứ chứng minh thuộc một trong các trường hợp cần áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có quyền áp dụng các biện pháp phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt theo quy định tại Điều 215 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 59 Nghị định này.

2. Trong trường hợp chứng cứ về hàng hóa vi phạm chưa rõ ràng, cơ quan phát hiện hàng hóa vi phạm có trách nhiệm kiểm tra, xác minh hoặc yêu cầu cơ quan công an và các cơ quan liên quan khác tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ về hành vi vi phạm, trưng cầu giám định về quyền tác giả, quyền liên quan . 3. Việc phối hợp xử lý vi phạm, ra quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 57

Nghị định này.

Điều 60: Ap dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt

1.

Thẩm quyền áp dụng khoản 2 Điều 2 15 của Luật Sở hữu trí tuệ về biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính thuộc các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 3, 4 Điều 32 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Điều 52 Nghị định này.

2. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 48, khoản 2 Điều 49 và khoản 2 Điều 50 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương V của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 61: Tịch thu hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm

1.

Các trường hợp áp dụng hình thức tịch thu hàng hóa vi phạm , nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm :

a) Không khôi phục được quyền đứng tên, đặt tên, nêu tên, bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm trên hàng hoá vi phạm; b)

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm không có khả năng, điều kiện thực hiện khôi phục quyền đứng tên, đặt tên, nêu tên, bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm trên hàng hoá vi phạm;

c)

Để chứng cứ không bị tiêu hủy, tẩu tán, thay đổi hiện trạng, hoặc ngăn ngừa khả năng dẫn đến hành vi vi phạm tiếp sau đó ;

d) Tổ chức, cá nhân cố tình không thực hiện các yêu cầu của người có thẩm quyền xử phạt; đ)

Hàng hóa vi phạm không xác định được nguồn gốc xuất xứ , chủ hàng, người sản xuất, người đưa ra thị trường .

2. Thủ tục tịch thu hàng hóa vi phạm , nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 62: Xử lý hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm bị tịch thu

Các biện pháp xử lý đối với hàng hóa vi phạm , nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm bị tịch thu quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này, bao gồm :

1.

Tiêu hủy hàng hóa vi phạm ;

2.

Tiêu huỷ hoặc phân phối không nhằm mục đích thương mại hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm .

Đ iều 63: Thủ tục tiêu huỷ hàng hoá vi phạm

1.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý để tiêu huỷ đối với hàng hóa vi phạm , nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm bị tịch thu . Thành phần Hội đồng xử lý để tiêu huỷ bao gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan; cơ quan công an ; cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan cùng cấp.

2. Khi tiến hành tiêu huỷ, cơ quan có trách nhiệm phải lập biên bản tiêu huỷ. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của các thành viên Hội đồng xử lý. Trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan và các cơ quan thông tấn, báo chí chứng kiến việc tiêu hủy.

Điều 64: Thi hành quyết định xử phạt

1.

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt . Trường hợp quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt , tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành , thì cơ quan có thẩm quyền có quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành.

2. Việc thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 64, 65, 66, 67, 68 và Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

Khiếu nại, tố cáo và xửt lý vi phạm

Điều 65: Khiếu nại, tố cáo

1. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo. 3. Việc khởi kiện hành chính đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 119 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Luật Sở hữu trí tuệ . 4. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định về khiếu nại, tố cáo khác có liên quan.

Đ iều 66: Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan mà sách nhiễu, dung túng, bao che vi phạm, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, không đúng thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền quy định, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hành vi chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Đ iều 67: Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hành vi vi phạm trong quá trình chấp hành quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo quy định tại Điều 122 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương V

Điều khoản thi hành

Điều 68: Điều khoản chuyển tiếp

1.

Hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan đã bị lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 0 6 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin .

2. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan áp dụng Văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm hành chính .

Điều 69: Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế các quy định tại Điều 44, 45, 46 và Điều 47 Mục 7 Chương II tại Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 0 6 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin .

Điều 70: Trách nhiệm thi hành

1.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2.

Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng quản lý của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

3 . Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này ./.

TM. Chính phủ

Thủ tướng

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,

Ban Điều hành 112,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, VX (5b).

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: